Ngôn ngữ hoa sử dụng trong các ngày lễ

0
479

Ngôn ngữ không chỉ được truyền đạt bằng lời nói mà còn được thể hiện qua nhiều cách khác nhau như hành động, cử chỉ… Hoa cũng được coi là một kênh truyền đạt thông tin, tình cảm giữa người với người bởi mỗi loài hoa lại có một ý nghĩa riêng. Dưới đây là một số ý nghĩa của các loài hoa và ứng dụng của chúng trong đời sống các ngày lễ quan trọng trong năm.

Tết (mùng 1 tháng giêng âm lịch)

Cây tùng, cây trúc, cây mai: tuế hàn tam hữu (ba người bạn mùa đông) Hoa ngọc lan, hoa đón xuân, hoa mẫu đơn: kim ngọc phú quý.

Cây quất: đại cát đại lợi.

Cát tường thảo: hạnh phúc cát tường. Quả cát hưng, cây dó niệt: may mắn, tốt lành.

Cành ô-liu: thái binh.

Hoa bách hợp vàng: vui vẻ, vui mừng. Hoa bách hợp đỏ: tưng bừng vui nhộn. Cây hồng đào: gia đình hòa thuận. Cánh liễu bạc: đoàn tụ, thịnh vượng. Hoa kim tước: hưng thịnh.

Hoa thủy tiên: thơm mát, thanh nhã.

Hoa đón xuân: tràn trề sức sống.

Hoa thược dược: hoa lệ cát tường. Cây quýt: như ý cát tường.

Hoa tú cầu: mỹ mãn, đoàn viên.

Cây lan huệ: phong thịnh tường hòa. Cãy tử kinh: gia đình hòa thuận.

Lễ tình nhân (ngày 14 tháng 2)

  1. Tặng bạn gái:

Hoa hồng đỏ: tinh yêu nồng cháy (kiêng kỵ 13 cành).

Hoa bi, tam luân thảo: tưởng nhớ.

Hoa tường vi đỏ: tỏ tình Hoa dậu lupin: hạnh phúc.

Kim ngưu thảo: sung sướng.

Phong linh thảo: tình yêu dịu dàng.

Hoa uất kim hương đỏ: lời thề của tình yêu.

Ngôn ngữ hoa sử dụng trong các ngày lễ
Ngôn ngữ hoa sử dụng trong các ngày lễ

Hoa bím bịp: tinh yêu dịu dàng.

Hoa sơn trà đỏ: phẩm hạnh trời ban.

Hoa dinh hương trắng: thanh xuân, vui sướng.

Hoa đinh hương tím: mối tình đầu.

Hoa dứa: hoàn mỹ vô khuyết.

Hoa lưu ly: tinh yêu vĩnh cửu.

Hoa lan hồ điệp: xinh dẹp, thuần khiết. Cúc Ba Tư: trong sáng.

Hoa lan dạ hương: lãng mạn, ngây thơ.

Hoa bách hợp: thuần khiết.

Hoa cát cánh: phong cách thanh tao.

  1. Tặng bạn trai:

Hoa cúc Phi Châu: phụ trợ lang quân.

Hoa dừa cạn: êm ấm bền lâu

Tử la lan: trinh tiết.

Hoa anh thảo: thanh xuân.

Hoa hồng chưởng: thiên trường địa cửu.

Hoa lay-ơn: tính cách kiên cường.

Hoa chanh, cây kim ngôn: tinh yêu chung thủy.

Hoa đinh hương: tình yêu chớm nở.

Cúc bạch nhật: trường cửu.

Hoa thiên dường điểu: tụ do, hạnh phúc. Hoa lưu ly: tinh bạn lâu dài.

Hoa đuốc: nhiệt tình, tươi sáng.

Đậu đỏ: tương tư.

Kim ngưu thảo: nhiệt tình.

Cỏ lưỡi mèo: ước mơ, hồi ức.

Cúc thanh hao: tình yêu chôn giấu.

Dây thường xuân: tình yêu chân thành. Cây mã đề: hạnh phúc, thuần khiết.

Quỳ thiên trúc: ái mộ, an lạc.

Hoa păng-xẽ: tương nhớ hạnh phúc. Hoa irit: nhiệt tinh.

  1. Thất tình:

Hoa uất kim hương vàng: tinh yêu tuyệt vọng.

Hoa cúc vàng: tình yêu yếu đuối,

Ô mai: tôn trọng.

Hoa thủy tiên: cự tuyệt tình yêu.

Hoa anh túc đỏ: an ủi.

Đậu Hòa Lan: những phiến muộn trong tinh yêu.

Hoa đỗ quyên: có mới nới cũ.

Cày thạch trúc: da sầu thiện cảm.

Cúc vạn thọ: bi thương.

Hoa thủy tiên vàng: yêu đơn phương.

Cầy kế: tự lập.

Tết thanh minh

Tam luân thảo, hoa bi: nồi nhớ.

Thiên nhật thảo: bất lão.

Cây văn trúc: vĩnh hằng.

Hoa châm: thông cảm, an ủi.

Đậu Hòa Lan: hoài niệm.

Cúc vạn thọ: bi ai.

Hoa cúc trắng, hoa bách: thương tiếc. Cành liễu: bi thương.

Ngày của mẹ (ngày chủ nhật

thứ hai của tháng 5)

Hoa cẩm chưởng: hoa của mẹ.

Cỏ hiên: vô tư.

Hoa lưu ly: tinh yêu vĩnh hằng.

Hoa mộc:phẩm đức cao thượng.

Hoa bìm bịp hồnq: tình cảm dịu dàng. Hoa bi: sự quan tâm.

Hoa đậu lupin: tình yêu của mẹ.

Hoa vạn thọ: trường thọ, khỏe mạnh. Hoa la dơn. đa phúc đa thọ.

Kim chi ngọc diệp: cao quý, hạnh phúc.

Lễ phục sinh

Hoa bách hợp: sự ngây thơ, thanh khiết.

Tết đoan ngọ (mùng 5 tháng 5 âm lịch)

Hoa đuôi mèo, hoa lay-ơn: trừ tà trấn họa, tính cách kiên cường.

Cây bông núi: tranh trước nhường sau. Lan văn tâm: vui vẻ.

Hoa bách hợp vàng: vui vẻ, vui sướng.

Lễ thiếu nhi (ngày 1 tháng 6)

Hoa phụng tiên: được người khác yêu thích.

Hoa đinh hương trắng: sung sướng. Cây cúc tây: trong trắng.

Hoa lan dạ hương: vui vẻ.

Cúc Ba Tư: thuần khiết, trang nhã. Hoa dừa cạn: trường thọ phú quý,

Hoa bi: sự quan tâm.

Lan vãn tâm: thanh xuân hoạt bát. Hoa hải đường bốn mùa: ngây thơ.

Cỏ phi yến: xinh dẹp, trong sáng.

Hoa lan hổ điệp: thuần khiết, xinh dẹp. Lan Nam Phi: trong sáng, sảng khoái.

Ngày của cha (ngày chủ nhật thứ ba của tháng 6) 

Hoa lay-ơn: tính cách kiên cường.

Vạn niên thanh: khỏe mạnh, trường thọ, mãi mãi tươi trẻ.

Hơa đón xuân: sức sống mạnh mẽ.

Cây chu tiêu: kiên nghị, nhiệt tình.

Tết trung thu (ngày 15 tháng 8 âm tịch)

Cành quế: học thức uyên bác.

Cành nguyệt quế: vinh dự.

Cỏ chè vè: ý thu.

Hoa đỗ quyên: trang trọng.

Hoa cúc: cao khiết.

Phong dỏ: hống hòa.

Hoa tú cầu: mỹ mãn đoàn viên.

Bạch hạc môn: thuần khiết, an thái. Cây lan huệ: thịnh vượng, may mắn. Cành liễu bạc: đoàn tụ, thịnh vượng.

Ngày nhà giáo (20-11)

Hoa mộc lan: tâm hồn cao thượng.

Cây lan huệ: cao nhã.

Cánh tường vy: nghiêm túc, giản dị. Hoa bách hợp: cao quý, thuần khiết.

Tán hoa tường vy: đức tinh cao đẹp. Cây huyền linh: tài hoa rạng rỡ.

Vòng hoa nguyệt quế: cống lao, vinh dự. Hoa đào và hoa mận: thành tựu.

Hoa thủy tiên: tôn kính.

Hoa cát cánh: phong cách thanh tao. Hoa bách hợp: thuần khiết vô hạ.

Hoa nhài: hòa nhã, thân thiện.

Lễ giáng sinh

Cây trạng nguyên: đuổi yêu trừ tà.

Hoa cúc Phì Châu: tươi sảng, phồn vinh.

Cây sồi: hưng thịnh, thịnh vượng.

Cây mã đề: hạnh phúc, thuần khiết.

Hoa linh lan: trong trắng, trang nhã.

Lá dương xỉ: sung túc, mỹ mãn.

Xem thêm tại mục Xây dựng:

Những điều kiêng kị về môi trường xung quanh cổng chính

Để về trang chủ bấm vào đây

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here